Những Câu Hỏi Trong Vận Chuyển Hàng Thường Gặp Nhất

Những câu hỏi trong vận chuyển hàng thường gặp
Nhũng câu hỏi trong vận chuyển thường gặp

Tìm hiểu dịch vụ vận chuyển hàng hóa Trọng Tấn nhanh nhất thông qua hệ thống trả lời những câu hỏi trong vận chuyển thường gặp nhất. Giúp khách hàng nắm rỏ và cụ thể đặc điểm dịch vụ. Cùng một số điểm nổi bật trong dịch trong tấn đủ để khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ nhanh nhất.

Câu Hỏi Thường Gặp VềDịch Vụ

Đây là câu hỏi thường gặp nhất trong vận chuyển hàng. Hiện Trọng Tấn có 6 cách tính giá cước như sau:

  1. Tính cước vận chuyển theo kiện ( thùng, bao, gói, kiện)
  2. Tính cước vận chuyển theo khối lượng mét khối (m3)
  3. Tính cước vận chuyển theo trọng lượng (kg, tấn)
  4. Tính cước vận chuyển theo sàn xe
  5. Tính cước vận chuyển theo đoạn xe ( mét xe)
  6. Tính cước vận chuyển bao xe ( Xe ưu tiên)

Xem chi tiết cách tính giá cước 

  • Đa phần những nhà xe chỉ giới hạn chạy 1-2 tuyến cố định như vậy nếu khách hàng cần vận chuyển và giao hàng đến nhiều đại lý, hay nhiều địa điểm thì phải tìm nhiều nhà xe khác nhau. việc này rất rắc rối và tốn nhiều thời gian.
  • Đến với Trọng Tấn quý khách hàng sẽ được trãi nghiệm dịch vụ vận tải và vận chuyển hàng hóa bằng xe tải đến 63 tỉnh thành cả cước. Xe Trọng tấn khai thác vận chuyển hàng 2 chiều đến tất cả các tỉnh thành, đến tất cả các con hẻm.
  • Đặc biệt các tuyến Bắc Trung Nam, Tuyến 13 tỉnh Miền Tây nam bộ, tuyến 5 tỉnh tây nguyên, tuyến 19 tỉnh Miền Trung xe trọng tấn xuất bến liên tục từ 5-9 chuyến mỗi ngày, thời gian vận chuyển từ 24 đến 72 tiếng.

Có 2 mức thời gian vận chuyển khác nhau là thời gian vận chuyển cho dịch vụ ghép hàng lẻ, và thời gian vận chuyển cho dịch vụ bao xe (bao trọn chuyến)

Thời gian vận chuyển hàng ghép:

  • Tuyến Bắc Nam: Từ 3 ngày - 4ngày
  • Tuyến Miền Nam đi Miền Trung: 2 ngày - 3 ngày
  • Tuyến 13 tỉnh Miền Tây: 1 ngày
  • Tuyến 5 tỉnh Tây Nguyên 1-2 ngày
  • Tuyến Miền Nam đi Tây Bắc: 5-6 ngày
  • Các tuyến đi ngược lại thời gian vận chuyển bằng chuyến đi

Thời gian vận chuyển hàng Bao Xe:

  • Tuyến Bắc Nam: Từ 2ngày - 3ngày
  • Tuyến Miền Nam đi Miền Trung: 2 ngày
  • Tuyến 13 tỉnh Miền Tây: 6 tiếng đến 8 tiếng.
  • Tuyến 5 tỉnh Tây Nguyên 1ngày
  • Tuyến Miền Nam đi Tây Bắc: 4 ngày
  • Các tuyến đi ngược lại thời gian vận chuyển bằng chuyến đi

Trọng tấn có 4 loại xe phục vụ vận chuyển hàng bao gồm: xe tải thông thường, xe container, Sơ My Rờ Mooc lùn vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng:

Xe tải chở hàng:

  • Xe tải nhỏ từ 500kg đến 2,5 tấn: Vận chuyển, tăng bo hàng hóa nội thành, trung chuyển hàng  sân bay, hàng các cảng và khu công nghiệp, giao nhận liên tỉnh.
  • Xe tải cở trung từ 2,5 tấn đến 5 tấn: Thùng dài từ 4m đến 6,2m, vận chuyển các loại hàng hóa sắt thép theo yêu cầu.
  • Xe tải từ 5 tấn đến 22 tấn: đội xe rất hùng hậu, chuyên vận chuyển hàng hóa công nghiệp, nông ngiệp và các mặt hàng xuất nhập khẩu số lượng lớn.

Xe Container:

  • Xe container tiêu chuẩn: phục vụ vận chuyển hàng số lượng lớn, hàng xuất nhập khẩu
  • Xe đầu kéo mui bạt: Vận chuyển hàng hóa máy móc, dùng cẩu, móc xích tải trọng từ 30 tấn đến 40 tấn.

Xe Sơ Mi Rờ Mooc lùn ( Fooc Lùn):

    • Xe rờ mooc lùn chuyên vận chuyển hàng quá khổ quá tải, vận chuyển hàng siêu trường siệu trọng
    • Xe Sơ Mi Đầu kéo: Cung cấp dịch vụ Trucking, kéo container hàng các cảng.

Xe Cẩu Hàng:

  • Xe cẩu tự hành từ 1 tấn đến 18 tấn: phục vụ nâng cẩu máy móc dân dụng, di dời, lắp đặt máy móc
  • Xe cẩu Kato tải trọng từ 20 tấn đến 80 tấn: Chuyên cẩu máy móc công nghiệp, công trình xây dựng lớn, móc các công trình thủy điện, điện đạm, điện gió...

Xem kích thước các loại xe chở hàng

Giá cước vận chuyển cũng có 2 mức giá khác nhau bao gồm: Giá cước vận chuyển hàng ghép và giá thuê xe tải

Giá cước vận chuyển hàng ghép:

  • HCM => Hà Nội: 1,2tr/ tấn đến 2tr/tấn
  • Hà Nội => HCM: 1tr/tấn đến 1,8tr/tấn
  • HCM => 13 Tỉnh Miền Tây: 400.000đ/tấn - 700.000đ/tấn
  • HCM => Đà Nẵng và các tỉnh Miền Trung: 800.000đ/tấn - 1.500.000đ/tấn
  • HCM - 5 tỉnh Tây Nguyên: 500.000đ/ tấn - 1.200.000đ/tấn

Giá thuê xe:

Loại XeGiá Thuê NgàyGiá Thuê ThángGiá Thuê Năm
Xe Tải 1 tấn800,00010,000,000110,000,000
Xe Tải 1,5 tấn900,00011,000,000122,000,000
Xe Tải 1.8 tấn1,100,00012,000,000134,000,000
Xe Tải 2,5 tấn1,300,00013,000,000146,000,000
Xe Tải 3,5 tấn1,500,00014,000,000158,000,000
Xe Tải 5 tấn2,000,00020,000,000220,000,000
Xe Tải 8 tấn2,200,00025,000,000280,000,000
Xe Tải 10 tấn2,400,00030,000,000340,000,000
Xe Tải 15 tấn2,600,00035,000,000400,000,000
Xe Tải 18 tấn2,800,00040,000,000460,000,000
Xe Tải 20 tấn3,000,00045,000,000520,000,000
Container 30t3,200,00050,000,000

580,000,000

Ghi Chú: giá chỉ có tính chất tham khảo trung bình, giá vận chuyển hàng nhỏ lẻ có thể cao hơn bảng giá công bố. Tìm hiểu và cần tư vấn giá xin liên hệ Phòng Kinh Doanh

Xem bảng giá vận chuyển đầy đủ tại đây

Tất cả tài xết xe công ty vận tải Trọng Tấn điều thực hiệm nghiêm các biện pháp phòng dịch theo khuyến cáo của Bộ Y Tế

Xe nghiệm Covid định kỳ 72giờ mỗi lần, phun khử khuẩn xe tải khi qua vùng dịch. Thực hiện khai báo y tế nghiêm ngặt qua từng tỉnh, cách ly ngay tài xế buộc phải giao hàng trong khu vự có dịch

  • Hàng sản xuất trong nước: Hóa đơn VAT, trên hàng hóa phải có dán tem, nhãn, mã số hàng hóa trùng khớp với hóa đơ,
  • Hàng vận chuyển nội bộ: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mua mẫu ở cơ quan thuế thuộc Bộ Tài Chính cấp) trên các thùng hàng, kiện hàng cũng phải có tem nhãn công ty sản xuất đầy đủ
  • Hàng nhập khẩ: Phải có tờ khai hải quan, trên kiện hàng phải có tem nhãn phụ bằng Tiếng Việt
  • Hàng đi dạng ghép: 3 - 5 ngày
  • Hàng đi theo dịch vụ bao xe: 2 - 3 ngày
  • Hàng đi theo dịch vụ hỏa tốc: 48 tiếng
  • Đối với những đơn hàng cần vận chuyển cả chiều và chiều vì thì cước vận chuyển chiều về được giảm 30% so với chiều đi.
  • Thời gian chờ bốc hàng chiều về không quá 1 ngày, nếu kéo dài thời gian chờ hơn có thể phụ thu thêm cước xe chờ hàng.

Đối với khách hàng có số lượng hàng cần vận chuyển lớn, liên tục giá cước áp dụng thấp hơn giá công bố từ 20% - 30%

Chiếc khấu cao nhất, dịch vụ trọn gói, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng về giao nhận hàng

Câu Hỏi Thường Gặp VềPhương Tiện

  •  "chân'' hay ''giò'' xe tải là cách gọi chung trong giới ngành vận tải hàng hóa, là một thuật ngữ tự hội nhóm thành lập. Nó là cách gọi khác của nhóm tải trọng xe tải được thép chuyên chở.
  • Để nhận dạng loại xe tải mấy chân thì người ta dựa vào số trục bánh xe để xác định, mỗi trục tương ứng 1 chân. Ví dụ: xe 2 chân thì gồm 1 trục trước và 1 trục sau, trục trước có 2 bánh xe lắp 2 bên, trục sau mỗi bên bược lắp 1-2 bánh tùy trải trọng thiết kế.
  • Xe 3 chân cũng tương tự vậy, bao gồm 1 trục trước và 2 trục sau, xe 4 chân ghì gồm 2 trục trước và 2 trục sau, xe 5 chân 2 trục trước 3 trục sau...

Hình ảnh các lại xe:

Xe tải 2 chân ( dài 7,2 - 9,5m)

Xe tải 3 chân: tải trọng 15 tấn, thùng dài từ 9,2 - 9,8m

Xe tải cỡ trung
Xe tải 4 chân: tải 18 tấn dài 9,2 -9,8m

XEM KÍCH THƯỚC THÙNG CÁC LOẠI XE TẢI

Tải trọng các loại xe:

  • Xe 2 chân: tải trọng từ 7 tấn đến 9 tấn, thùng dài từ 7,2m - 9,8m
  • Xe 3 chân: tải trọng từ 13 tấn đến 16 tấn, thùng dài 7,7m đến 9,8m.
  • Xe tải 4 chân: tải 16 tấn đến 19 tấn, thùng dài từ 9,2m - 10m.
  • Xe tải 5 chân: Tải trọng từ 18 tấn đến 22 tấn, thùng dài 9,2m - 10m

XEM CHI TIẾT CÁC LOẠI XE TẢI CHỞ HÀNG

Xe 2 dí là một loại xe tải chở hàng có 2 trục trước và 1 trục sau, tải trọng xe được phép chở từ 8 tấn đến 12 tấn tùy hãng sản xuất và tùy trọng lượng bản thân, trọng lượng bản thân càng nhẹ thì tải trọng cho phép càng cao và ngược lại.

Xe 2 dí có kích thước thùng ngang 2,35 cao 2,15m đến 2,65m, chiều dài giao động từ 8m đến 10m tùy hãng sản xuất. Hiện tại các mới chỉ có các hãng của Trung Quốc sản xuất loại xe này, các hàng khác như ISUZU và HINO thì chưa có dòng xe này vì tính an toàn không cao.

Xe tải 2 dí Thùng dài 9,8m

Xe tải bảo ôn là loại xe tải có thùng chứa hàng được đóng bằng vật liệu kiên cố kín các vách, chỉ còn cửa ở sau đuôi xe để lên xuống hàng và có thiết kết các khóa an toàn, mục đích xe này là để chở các lô hàng quan trọng, lô hàng kiểm hóa di lý, các loại hàng hóa cần niêm phong, hàng giá trị cao...

Xe tải thùng bảo ôn là cách gọi khác của xe thùng kín, nhũng năm trước đước đây thuật ngữ bảo ôn hay được sử dụng. Ngày nay người ta thay thuật ngữ này bằng xe thùng kín

Xe tải thùng bảo ôn

Xe tải Van là một loại xe bán tải, vừa chở hàng vừa chở người. kích thước nhỏ gọn có thể lòn lách vào các con hẻm nhỏ dễ dàng.

Chính vì đặt tính nhỏ gọn nên loại xe này hiện được xem như xe ô tô con, ít bị cấm tải ở những nơi xe tải bị cấm giờ hay cấm tải. Xe tải van rất phù hợp vận chuyển hàng nhỏ lẻ, giao nhận hàng hóa nội thành

Xe tải van

Xe lô bồi là một loại xe chở hàng gồm 2 phần: phần đầu kéo và phần rờ mooc phía sau. Xe chỉ chó sàn để chuyên chở máy móc cơ giới, hàng hóa quá khổ quá tải, xe không có phần thùng chứa hàng như các loại xe tải thông thường.

Xe lô bồi là một loại xe chuyên dụng để chở máy móc cơ giới. Phần sàn xe dài gừ 6m đến 20m, ngang từ 2,5m đến 3,2, chiều cao tối đa có thể chở lên đến 4m.

Đặc điểm dễ nhận biết nhất là xe lô bồi có sàn rất thấp, sử dụng bánh xe có đường kính lốp 80cm. Tải trọng loại xe này có thể chở tối đa lên đến 50 tấn.

Xe lô bồi

Xe FOOC là gì:

Là cách gọi khác của xe lô bồi, nên cần xem chi tiết tại xe lô bồi.

Câu Hỏi Thường Gặp VềHàng Hóa

  • CBM là từ viết tắt của cụm từ ''Cubic Meter" nó chỉ thể tích hàng hóa được tính bằng đơn vị mét. CBM thường được dùng trong ngành Logistics. 1 CBM = 1met khối
  • Các tính CBM: để xác định được số CBM của 1 kiện hàng ta lấy: dài x rộng x cao ( đơn vị m). đê dễ dàng tính giá trị người ta thường đổi các đơn vị tính về mét rồi nhân các số cạnh lại với nhau. Ví dụ kiện hàng có kích thước lần lượt 3 chiều dài 50, cao 60, rộng 70 (cm) để tính ta đổi các số về đơn vị mét tương ứng 0.5 x 0.6 x 0.7= 0.175 (CBM)
  • Để tính CBM nhiều kiện hàng thì ta tính từng kiện rồi cộng lại, hoặc xếp chúng thành 1 khối vuôn sát nhau rồi đo tổng thể.

Hàng nhẹ:

Hàng nhẹ là hàng có trọng lương riêng từng kiện hàng nhẹ, mỗi mét khối không quá 200kg. Nhóm hàng này phải dễ xếp dở bằng thủ công, mỗi kiện hàng không quá 0,5 khối, chiều dài nhất không quá 1 mét.

Hàng Cồng Kềnh:

Các kiện hàng nhẹ có kích thước ít nhát 1 chiều dài hơn 1 mét gọi là hàng cồng kềnh

Hàng năng:

Hàng nặng là hàng có trọng lượng nặng, mỗi khối nặng từ 500kg tở lên. Hàng được đóng gói gọn gàng, kích thước mỗi kiện không quá 0,5 khối và chiều dài nhất không quá 1m. Nếu kích thước kiện hàng lớn hơn thì được xếp vào nhóm hàng cồng kềnh, nặng.

Hàng siêu trọng:

Là hàng có trọng lượng mỗi kiện không thể tách rời từ 30 tấn trở lên. Hàng siêu trọng không thể dùng xe tả thông thường vận chuyển mà phải dùng đến xe chuyên dụng để vận chuyển. Các loại xe chuyên dụng cho loại hàng này là xe Lô Bồi, Xe Rờ Mooc lùn, Xe Fooc

Hàng quá khổ là hàng có kiện không thể tách rời có kích thước lớn, Chiều dài lớn hơn 12m, hoặc chiều rộng lớn hơn 2,4m, hoặc chiều cao lớn hơn 2,7m. Loại hàng này cần chuyển chở bằng xe chuyên dụng.

rị

Hàng khô là tất cả các loại hàng hóa được đóng gói kỹ lưỡng, có thể vận chuyển bằng xe tải thông thường không bị biến dạng tự nhiên.

Hàng khô khác với hàng nông sản, hàng đông lạnh, vì 2 loại hàng này dễ hư hỏng, có thể bị biến dạng nếu để lâu. hoặc có thể hư hỏng nặng nếu không dùng đúng nhiệt độ.

BÁO GIÁ & TƯ VẤN VẬN CHUYỂN

NHƯ PHƯỢNG

  • Phone: 0912 797949
  • Skype: phuonghuynhtta
  • Email: phuonghuynhtta@gmai

OANH OANH

  • Phone: 0913 95 95 85
  • Skype: oanhoanhtta
  • Email: CSKH@gmail.com

NGUYỄN PHƯỜNG

  • Phone: 0913 83 80 89
  • Skype: 113eca88aededbf9
  • Email: phuongtta@gmail.com

HUỲNH HẰNG

  • Phone: 0916 95 95 75
  • Skype: phuonghuynhtta
  • Email: hangtta@gmail.com
Scroll to Top