MẪU HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG SONG NGỮ

Hợp đồng vận chuyển hàng song ngữ tiếng Anh và tiêng Việt. Tại Việt Nam tiếng anh chỉ có tác dụng tham khảo, các điều khoản được ghi bằng tiếng anh không có giá trị áp dụng thự thi pháp lý. Thay vào đó ý nghĩa của tiếng việc là yếu tố quyết định các điều khoản hợp đồng.

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN

TRANSPORTATION SERVICE CONTRACT

Số: 05/2022/HDDV/TT- BLJ

No. 05/2022/HDDV/TT- BLJ

 

Căn cứ vào Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Pursuant to Commercial Law 2005 and its guidance

Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

Pursuant to demand and capacity of parties.

Hôm nay, ngày 05 tháng 05 năm 2022 tại TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi bao gồm:

Today, date 05 month 05 year 2022, in HO CHI MINH CITY, we are including:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

PARTY A: SHIPPER/CONSIGNER

Tên cá nhân/công ty          :

Individual name/Enterprise

 

 

Địa chỉ                               :

 

Address

Lầu 4, 209 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, quận Phú Nhuận, Tp. HCM, Việt Nam

4TH Floor, 209 Hoang Van Thu Street, Ward 8, Phu Nhuan District, Ho Chi Min City, Vietnam

 

Mã số thuế                         :

Tax code

0305261542

0305261542

 

Điện thoại                          :

Tel

+ 84 -28 -39973837

+ 84 -28 -39973837

 

Fax

Fax

:

 

Đại diện bởi                      :            

Chức vụ                                    Chủ tịch hội đồng quản trị

Represented by                  :      Mrs. Dang Thi Quynh Van

Title                                          President

  
   
        

BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

PARTY B: SERVICE PROVIDER

Tên cá nhân/công ty                 :           

Individual name/Enterprise                

 

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI TRỌNG TẤN

TRONG TAN TRANSPORT SERVICE CO., LTD

Địa chỉ:                                    :

 

Address

 

Số M7, Khu dân cư Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

No M7, Thoi An residential area, Le Thi Rieng Street, Thoi An Ward, District 12, Ho Chi Minh City, Vietnam

Mã số thuế                               :

Tax code

 

0312527659

0312527659

Điện thoại                                :

 

1900 2051

   

Tel

 

1900 2051

   

Đại diện bởi                            :

Represented by   

 

Ông Trần Thanh Đoàn

Mr. Tran Thanh Doan

Chức vụ                                   :

Title 

 

Giám đốc

Director

Hai bên thống nhất và đồng ý ký hợp đồng dịch vụ vận chuyển hàng hoá với các điều kiện và điều khoản sau đây:

Both parties mutually agree  to sign transportation service contract  under following terms and conditions:

ĐIỀU 1: PHẠM VI HỢP ĐỒNG SONG NGỮ

ARTICLE 1: SCOPE OF CONTRACT

Bên B nhận thực hiện dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa đường bộ cho bên A từ Kho/cảng/địa điểm quy định đến kho/cảng/địa điểm quy định theo chỉ định của bên A.

Party B offers land transportation service to Party B from nominated pick- up address to nominated delivery address provided by party A

ĐIỀU 2: HÀNG HÓA GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN (SONG NGỮ)

ARTICLE 2: RECEIVING AND DELIVERING OF CARGOES

  1. Tên hàng và mô tả: Theo thông tin do Bên A cung cấp.

Commodity and description: in accordance with information provided by Party A.

  1. Trường hợp hàng hóa là hàng nguy hiểm, hàng quá khổ, quá tải, hàng có tính chất đặc biệt về xếp dỡ, chằng buộc hoặc bảo quản bên A phải cung cấp cho bên B bảng hướng dẫn đầy đủ. Bên B có quyền yêu cầu thư bảo lãnh của Bên A trước khi vận chuyển loại hàng hóa này. 

If goods are hazardous, oversize, overweight, special on transportation, loading, unloading, fastening or protecting, Party A has to provide full instruction to Party B. Party B has the right to request guarantee letter of Party A before transporting.

  1. Hàng hoá của bên A phải có đầy đủ ký, mã hiệu hàng hoá theo quy định hiện hành, trừ hàng rời, hàng trần giao nhận theo tập quán thương mại.

Goods of Party A shall be fully showed symbols, codes, shipping marks in accordance with current standard regulation except bulk cargo, unprotected cargo to be delivered by commercial customs.

ĐIỀU 3: CHỨNG TỪ CỦA HÀNG HÓA ( SONG NGỮ )

ARTICLE 3: DOCUMENTATION

  1. Bên A phải gửi theo hàng hóa các giấy tờ khác cần thiết trong quá trình vận chuyển theo quy định của pháp luật để chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa.

Party A shall send full set shipping document for transportation purpose in accordance with current Law to prove the legal status of cargo.

  1. Bên A chịu trách nhiệm và rủi ro về các trường hợp vi phạm pháp luật, bắt giữ, cầm giữ, tạm giữ, tịch thu hàng hóa do thiếu các chứng từ quy định tại khoản 1, điều này.

Party A is responsible for risk of violations of the laws, arrest, detention, seizure and confiscation of goods due to lack of documents specified in clause 1 of this Article.

  1. Số bộ hồ sơ kèm theo hàng hóa vận chuyển ít nhất là 02 (hai) bộ bản gốc hoặc bản sao y công ty hoặc bản có công chứng chứng thực hoặc theo yêu cầu của nước xuất khẩu, nhập khẩu.

The number of document accompanying the goods transported is at least of 02 (two) copies of the original or copies of company or copies of notarized certification or under the request of export, import country.

ĐIỀU 4: CƯỚC PHÍ ( SONG NGỮ )

ARTICLE 4: FREIGHT

  1. Đơn vị tính đơn giá cước và phương pháp tính: căn cứ vào Báo giá được hai bên xác nhận bằng văn bản, email hoặc Fax hoặc tin nhắn.

Freight, Unit and calculation method of freight: shall be calculated basing on quotation which confirmed by both parties in written, email, fax, SMS message

  1. Trường hợp có nhu cầu vận chuyển hàng hóa gấp từ Bên A, hai bên sẽ thỏa thuận về cước phí bổ sung.
  2. In the case Party A requests to transport the goods urgently, both parties shall agree for the additional freight.

ĐIỀU 5: THANH TOÁN

ARTICLE 5: MODE OF PAYMENT

  1. Các khoản tiền phải thanh toán bao gồm và không giới hạn: Cước vận chuyển, phí chứng từ, phí cấp D/O, CFS, phí vệ sinh Container, THC, DDP, thủ tục hải quan, phí lưu cont, lưu bãi… bao gồm tất cả các khoản phí, phụ phí vận tải mà bên B đã trả thay cho Bên A trong quá trình thực hiện dịch vụ trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

The amounts of payment consist of and not limited to: freight, documentation fees, D/O fees, CFS, container sanitary fees, THC, DDP, custom clearance fees, container detention fees, terminal fees…… including all transportation fees and surcharges which are paid by Party B on behalf of Party A during serving term except otherwise agreed.

  1. Thời hạn thanh toán: Bên Asẽ thanh toán toàn bộ các khoản tiền quy định cho bên B trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hoá đơn.

Payment will be made within 30 days after Party B send the SOA to Party A.

Đồng tiền thanh toán là tiền đồng Việt Nam.

             Payment Currency is Vietnamese Dong.

 

  1. Bên A thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Thông tin ngân hàng như sau: 

            Tên: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI TRỌNG TẤN

            Tài khoản VNĐ số: ————————–

            Ngân hàng: —————

      Party A shall pay to Party B by cash or telegraphic transfers.  Bank information is as follows:

                        Name: TRONG TAN TRANSPORT SERVICE CO., LTD

                        Account numer (Vietnam Dong account):

                         Bank name : —————

  1. Trường hợp chậm thanh toán, Bên A phải chịu tiền lãi chậm thanh toán với mức lãi suất là 1,5 %/tháng trên tổng số nợ đến hạn.

In case of late payment, Party A shall pay the inertest against the late payment at the rate of 1.5% per month based on total overdue debt amount.

  1. Hai bên thống nhất Bên B có quyền cầm giữ và xử lý hàng hóa của Bên A và chứng từ của hàng hóa đó như là một biện pháp bảo đảm thanh toán tiền nợ đến hạn. Các chi phí liên quan đến cầm giữ hàng do bên vi phạm nghĩa vụ gánh chịu.

Both sides shall confirm that Party B has the right to lien cargo and handle the cargo of Party A and the documents as the measure to ensure the payment for overdue amount. The costs associated with lien cargo shall be borne by the party who has breach of obligations.

ĐIỀU 6: CÁC CAM KẾT CỦA BÊN A

ARTICLE 6: UNDERTAKING BY PARTY A

  1. Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến nơi giao nhận hàng, người liên hệ.

Provide full shipping information relating to place of delivery, contact person.

  1. Cung cấp đầy đủ chi tiết hàng hóa, ký mã hiệu, chứng từ liên quan đến hàng hóa;

Provide full descriptions of goods, shipping mark, required documents.

  1. Chịu trách nhiệm về các khuyết tật của hàng hóa;

Shall be responsible for defect goods.

  1. Chịu trách nhiệm đóng gói hàng hóa theo đúng quy cách và chủng loại;

Shall be responsible for packing in conformity with kind and specification of goods;.

  1. Hỗ trợ bên B các vướng mắc phát sinh trong quá trình giao nhận vận chuyển.

Shall support Party B all incurred issues during the time of transportation and delivery.

  1. Bên A chịu trách nhiệm và rủi ro về tính hợp pháp của hàng hóa vận chuyển trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và pháp luật nước nơi hàng đến.

Party A shall be responsible for all risks regarding legal status of transported cargo before the competent state agency of Viet Nam and Law of the country where cargo shall be delivered to.

  1. Thanh toán tiền phí dịch vụ đầy đủ và đúng hạn;

Shall pay full service fees on-time

  1. Sắp xếp và chịu phí giám định hàng trước khi xếp hàng nếu có.

Shall arrange for survey and pay for survey fee before loading (if any).

ĐIỀU 7: CÁC CAM KẾT CỦA BÊN B

ARTICLE 7: UNDERTAKING BY PARTY B

  1. Bố trí, cung cấp phương tiện vận chuyển đủ khả năng hoạt động và bảo đảm an toàn về xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển kể từ khi nhận hàng đến khi giao hàng cho người nhận hàng hợp pháp.

Shall arrange and provide means of transportation in good conditions and safety for loading/unloading, cargo preservation during route from receiving time to releasing to the legitimate consignee.

  1. Dựa vào các thông tin do Bên A cung cấp và thực tế hàng hóa tại thời điểm giao nhận, Bên B phát hành vận đơn của người giao nhận (BL) cho từng lô hàng cho bên A

Based on the information provided by Party A and the goods condition at the time of delivery, Party B will issue delivery Bill of Lading (BL) for each shipment to Party A

 

  1. Thường xuyên cập nhật thông tin về lô hàng và thông báo cho bên A về thời gian hàng đi, hàng đến để người nhận hàng chuẩn bị trước các thủ tục cần thiết.

Regularly update information on the shipment and notify Party A about ETA, ETD  so that the consignee could prepare the necessary procedures in advance.

  1. Bảo mật thông tin liên quan đến hàng hóa và kinh doanh của bên A.

Confidentially protect all information relating to cargo or business of Party A.

  1. Phát hóa đơn tài chính để bên A thanh toán.

Providing financial invoice for Party A in order to make payment.

ĐIỀU 8: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC HẠN

ARTICLE 8: CONTRACT TERMINATION BEFORE THE TIME LIMIT

  1. Hợp đồng đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

      The contract shall automatically terminate in the following cases:

– Theo sự thỏa thuận của hai bên;

According to the agreement by both parties

– Giấy chứng nhận đầu tư của hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của một trong hai bên bị mất hoặc dừng hiệu lực vì bất kỳ lý do nào;

Investment Certificate or Business Registration Certificate of either party is lost or has been suspended effect for any reason

– Bất kỳ bên nào nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản hoặc giải thể

Any party to apply for bankruptcy or dissolution;

– Trừ trường hợp có hành vi vi phạm hợp đồng xảy ra, một bên thông báo cho bên kia ít nhất 30 ngày bằng văn bản, đồng thời Bên thông báo phải thanh toán toàn bộ các chi phí cho bên còn lại tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng theo thông báo. 

Unless there is a contract violation occurred, a party notifies the other party at least 30 days in writing, at the same time, the announced party shall pay all the expenses for the counter party from the time of termination the contract upon the notice.

  1. Một bên có quyền chấm dứt Hợp Đồng này trước hạn và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi gửi văn bản thông báo cho Bên kia trước 15 (mười lăm) ngày khi một bên có hành vi vi phạm bất kỳ nghĩa vụ và cam kết nào của mình theo hợp đồng.

A party has the right to terminate this Contract before the time limit and requests for compensation when sending a written notice to the other Party before 15 (fifteen) days since either party has violated any its obligation and commitments in accordance with the Contract.

  1. Kể từ ngày chấm dứt hợp đồng tất cả các khoản nợ gốc chưa trả và tất cả các khoản tiền phải trả theo hợp đồng này sẽ ngay lập tức đến hạn và được thanh toán.

From the date of termination of the Contract, all principal debt and all unpaid payable amounts under this Contract shall be immediately became due and be paid.

  1. Bên chấm dứt có quyền khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại đối với bên kia khi “Hợp đồng” này bị chấm dứt theo khoản 2 của Điều này.

Party who terminates has the right to complain for compensation for damage to the other party when the “Contract” is terminated under clause 2 of this Article.

  1. Thanh lý hợp đồng: khi hợp đồng chấm dứt hiệu lực, hai bên sẽ hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng này trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt.

Liquidation of the contract: when the termination of Contract is valid, both parties will fulfill the obligations arising from this contract within 30 (thirty) days from the date of termination.

ĐIỀU 9: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

ARTICLE 9: APPLICABLE LAW AND DISPUTE SOLUTION

  1. “Hợp đồng” này được điều chỉnh và giải thích bởi pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp tranh chấp hợp đồng phát sinh từ nước ngoài thì việc áp dụng pháp luật nước ngoài được chấp nhận.

This “Contract” shall be governed and interpret by the Laws of the Socialist Republic of Vietnam. In the event of contract dispute occurs overseas, the application of foreign rules shall be accepted

  1. Các tranh chấp phát sinh hoặc liên quan đến hoặc việc thực hiện Hợp đồng này bao gồm phạm vi, ý nghĩa, xây dựng, giải thích hoặc áp dụng hợp đồng sẽ được giải quyết bằng hòa giải thông qua thương lượng và thảo luận giữa các Bên. Nếu tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng sẽ được chuyển đến và giải quyết tại Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam theo quy tắc tố tụng của VIAC.

Disputes arising under or relating to or performance of this Contract includes the scope, meaning, construction, interpretation or application of the Contract that shall be settled by reconciliation through negotiation and discussion between the parties. If the dispute is not resolved by negotiation, it shall be forwarded to and settled at the International Arbitration Centre Vietnam (VIAC) besides Chamber of Commerce and Industry of Vietnam under the proceeding rules of VIAC.

  1. Nơi xét xử: Thành phố Hồ Chí Minh.

Place of jurisdiction: HCMC, Vietnam

  1. Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án, trọng tài, phí luật sư do bên có lỗi chịu và trường hợp lỗi hỗn hợp thì phân chia theo tỷ lệ yêu cầu được chấp nhận.

All charges for checking, verification and Court fee, Arbitration, lawyer fees shall be at defaulting party. In the event of joint defaults, the above mentioned fees shall be divided upon the portion of accepted requirement which held by arbitral tribunal.

ĐIỀU 10: GIÁM ĐỊNH VÀ KHIẾU NẠI

ARTICLE 10: INSPECTION AND COMPLAINTS

  1. Trong trường hợp có nghi ngờ hàng hóa bị hư hỏng, mất mát hoặc có tình trạng bao bì bất thường, bên phát hiện có quyền yêu cầu cơ quan giám định độc lập để xác định tình trạng hàng hóa tại thời điểm giao nhận và thông báo cho bên kia về thời gian giám định để tham gia, kết quả giám định

In case of doubt about the damaged goods, loss or abnormal condition packaging, the discovery party has the right to request an independent inspection agency to determine the status of the goods at the time of delivery and notify to the other party regarding the time of inspection for attendance and the inspection results.

  1. Bên B có trách nhiệm hỗ trợ bên A tìm hiểu nguyên nhân, tạo điều kiện để Bên A nhận hàng nhanh chóng khi hàng về đến Việt Nam.

Party B is liable to support Party A to find out the cause, creating conditions for Party A to receive the cargo as soon as they arrive Vietnam.

  1. Bên khiếu nại phải gửi bản khiếu nại bằng văn bản đến cho Bên bị khiếu nại trong vòng 14 (mười bốn) ngày kể từ ngày giao hàng cho người nhận hoặc kể từ ngày đáng lẽ hàng phải được giao cho người nhận hàng.

The complainant must submit a written complaint to the complained Party within 14 (fourteen) days from the date of delivery to the consignee or the date when cargo should have been delivered to the consignee.

ĐIỀU 11: BẤT KHẢ KHÁNG

ARTICLE 11: FORCE MAJEURE

  1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh, đình công, bạo động hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc sự ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Force majeure are events which happen objectively out of expectation and controlling of both parties, such as: earthquake, storm, flood, whirlwind, tsunami, landslide, fire, war, strike, uprising or war risk occurred and other impossible to fathom of disasters, changed policy or prevention from Vietnamese Authorities, Government or local government

 

  1. Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để Bên kia chấm dứt hợp đồng và được miễn trách nhiệm. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

If one party does not fulfill its obligations due to force majeure event shall not be the basis for the other Party to terminate the contract and be relieved of liability. Party affected by force majeure events are supposed to:

  1. Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra;

Apply reasonable prevention and necessary solutions to minimize effects from force majeure.

  1. Thông báo ngay cho Bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra hoặc biết được sự kiện bất khả kháng.

Promptly notify the other on a force majeure event occurred within 07 (seven) days from the date of occurrence or event known as force majeure.

  1. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

During the time of force majeure, term of contract shall be extended equivalent to force majeure period that effected party shall not perform its obligations. 

  1. Bên B được quyền miễn trách khi các nhà thầu vận chuyển của Bên B được miễn trách theo quy định của pháp luật.

Party B shall be non-responsible if the Third Party of transportation of Party B shall be non-responsible in accordance with law.

ĐIỀU 12: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

ARTICLE 12: GENERAL PROVISIONS

  1. Tất cả các giao dịch của hai bên đều được công nhận như phụ lục hợp đồng và là phần không tách rời của hợp đồng.

All deals of both Parties shall be considered as Annexes and it is not apart from the contract.

  1. Các giao dịch bằng email hoặc Fax hoặc tin nhắn hoặc thông điệp dữ liệu điện tử khác được xem là giao dịch bằng văn bản giữa hai bên.

All correspondence by email, fax, SMS message or other electronic data message shall be considered as written between the two parties.

  1. Các nội dung khác của Hợp đồng được quy định theo các điều khoản mẫu tại mặt sau Vận đơn người giao nhận (FIATA B/L; IATA AWB) do bên B phát hành. Trường hợp có sự khác nhau giữa Hợp đồng và các điều khoản mẫu này thì áp dụng quy định của Hợp đồng này.

Other contents of the contract are specified under the terms of the form in the back of the Forwarders Bill of Lading (FIATA B / L; IATA AWB) issued by Party B. Where there is a difference between the Contract and the terms of this form, then it shall apply the provisions of this Contract.

  1. Hợp đồng này được ký thông qua fax hoặc email được xem như là bản chính thức.

This signed Contract by fax or email shall be considered as original.

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 05/05/2022 và tự gia hạn hiệu lực nếu không có văn bản nào khác của các bên

This contract is effective from 05 may 2022 and will be automatically extend the validity if no parties issued the letter of termination the contract.

Hợp đồng này được lập thành bốn [02] bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ hai [01] bản.

This Contract is made into four [02] originals with the same value, each Party keeps two [01] originals.

  1. Bản tiếng Việt sẽ có giá trị ưu tiên trong việc giải thích và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.

In case of interpretation and dispute settlement arising from the Contract, Vietnamese version shall be prevailed.

 

 

On Behalf of Party A

Tittle

(sign and seal with fullname)

On Behalf of Party B

Tittle

 (sign and seal with fullname)

DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN TRỌNG TẤN TRÊN BÁO ĐÀI

Dân Trí: Trọng Tấn Giao Hàng Bằng Trái Tim

CEO Vận tải Trọng Tấn: “Tôi cảm thấy xung hơn với các chuyến hàng xa”.

Vnexpress: Xe Trọng Tấn giao hàng không thiếu một nơi

Vận tải Trọng Tấn giao nhận hàng hóa tại 63 tỉnh thành cả nước.

THANHNIEN: TTA Đơn vị chuyên gia vận chuyển

Vận tải Trọng Tấn: Chuyên gia chuyên chở đúng nghĩa cho khách hàng.

Scroll to Top