Lỗi Quá Tải Trong Vận Chuyển

Lỗi quá tải là một lỗi phổ biến đối với các xe vận chuyển hàng hóa. Theo quy định của pháp luật hiện nay, mức phạt đối với lỗi này là rất nghiêm. Hiện nay, xe quá tải trọng đường bộ có mức xử phạt là bao nhiêu? Hãy cùng Vận tải Trọng Tấn tìm hiểu qua bài viết sau đây.

xe qua tai 154291

1. Tải trọng của đường bộ là gì?

Theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, tải trọng của đường bộ được định nghĩa là khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường nhằm đảm bảo tuổi thọ của công trình theo thiết kế.

  • Khả năng chịu tải khai thác của cầu được xác định dựa trên hồ sơ thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu. Thông tin này có thể được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc được hiển thị qua biển báo hạn chế tổng trọng lượng xe khi qua cầu, theo quy định về biển báo đường bộ.
  • Khả năng chịu tải khai thác của đường được xác định dựa trên hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường. Thông tin này cũng có thể được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc được hiển thị qua biển báo hạn chế trọng lượng trên trục xe, theo quy định về biển báo đường bộ.
cam xe tai

2. Thế nào là lỗi quá tải trọng?

Xe quá tải trọng là khi phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục xe vượt quá giới hạn tải trọng khai thác của đường bộ. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông phải tuân thủ các quy định về tổng trọng lượng xe, tải trọng trục xe, chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa, như được quy định trong luật giao thông đường bộ, và không được vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

images?q=tbn:ANd9GcSA50QNz6Q1F6EtgU8W0Gkf2BsiXXNOP

Hàng hóa được xếp trên xe phải được sắp xếp gọn gàng, chắc chắn và không làm cản trở việc điều khiển xe, đảm bảo an toàn giao thông khi tham gia vào đường bộ. Xe chở hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa được phép theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa được phép ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe không được phép lưu thông trên đường bộ.

Trọng Tấn cung cấp dịch vụ Vận Chuyển Hàng TPHCM – Hà Nội, Vận Chuyển Hàng Hải PhòngVận Chuyển Hàng Đi Quảng Ninh. Đảm bảo uy tín, hỗ trợ khách hàng 24/7 cùng với kinh nghiệm vận chuyển chuyên nghiệp nhiều năm.

3. Cách tính mức lỗi quá tải của xe khi lưu thông

Có thể sử dụng công thức sau để tính phần trăm quá tải của xe:
Phần trăm quá tải = (Khối lượng quá tải / Khối lượng chuyên chở) x 100%
Ở đây:

  • Khối lượng quá tải = Khối lượng toàn bộ xe trong thực tế kiểm tra – Khối lượng xe – Khối lượng hàng hóa được phép chở

Việc chở hàng quá tải đều đặn có thể gây ra nhiều hệ lụy: gây mòn và hư hỏng nhanh chóng cho xe, làm giảm độ an toàn giao thông một cách nghiêm trọng. Cả tài xế và chủ xe đều sẽ bị xử phạt với mức phạt khá đáng kể.

Hệ lụy xa hơn là gây hư hỏng đường xá khi liên tục bị “cày nát” bởi những chuyến xe quá tải. Tuy nhiên, nhiều tài xế vẫn coi thường quy định và cố tình chở hàng vượt quá trọng tải.

4. Khi xe mắc lỗi quá tải thì lái xe hay chủ xe bị phạt?

Trái với nhiều quy định khác trong Nghị định 100/2019 với nguyên tắc “ai làm nấy chịu”, khi xe ô tô chở hàng vượt trọng tải, chủ xe cũng phải chịu trách nhiệm cùng với người tài xế điều khiển phương tiện.

Quá trình xử phạt xe vượt trọng tải (vượt khối lượng hàng chuyên chở) dựa trên thông tin từ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Các cơ quan được trao thẩm quyền sẽ xem Giấy chứng nhận này và đưa ra quyết định có xử phạt hay không đối với xe vi phạm quá tải.

xe qua tai 1712

5. Thẩm quyền của  các cơ quan xử lý vi phạm lỗi quá tải

5.1. Thẩm quyền lập biên bản hành chính lỗi quá tải

Các thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm:

  1. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại các Điều 75, 76 và 77 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
  2. Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tuần kiểm có quyền lập biên bản đối với các hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường bộ.
  3. Công an viên có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương.
  4. Công chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý của Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
  5. Công chức, viên chức thuộc Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3, khoản 5 của Điều 28 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP khi xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý của cảng vụ.
doi csgt duong bo so 2 do chieu cao thung xe truoc su chung kien cua lai

5.2. Thẩm quyền xử phạt lỗi quá tải

Nhằm tăng cường kiểm soát xe quá tải từ nguồn gốc, cần bổ sung phân định thẩm quyền xử phạt cho Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa, và người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đường sắt, hàng không, hàng hải, và đường thủy nội địa trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao. Những đơn vị và cá nhân này sẽ có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi “xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô vượt quá trọng tải cho phép chở của xe”. Đồng thời, cần bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt cho từng chức danh trong các lực lượng này.

Trạm kiểm tra tải trọng xe là nơi cơ quan quản lý đường bộ thực hiện việc thu thập, phân tích và đánh giá tác động của tải trọng xe và khổ giới hạn xe đến an toàn giao thông đường bộ. Trạm cũng có nhiệm vụ kiểm tra và xử lý vi phạm đối với xe quá khổ giới hạn và quá tải trọng cho phép trên đường bộ, cũng như xe bánh xích lưu hành trên đường bộ. Trạm kiểm tra được xây dựng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, và thẩm quyền của trạm kiểm tra được quy định cụ thể tại các Điều 74, 75, 76, 77 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Ngoài ra, Trọng Tấn còn có đội ngũ nhân viên và tài xế chuyên nghiệp gắn bó với ngành lâu năm, bạn có thể yên tâm sử dụng dịch vụ Dịch Vụ Chuyển Phòng Trọ của chúng tôi.

6. Mức phạt cho xe vi phạm lỗi quá tải

Pháp luật giao thông đường bộ là một lĩnh vực pháp luật đặc biệt. Các quy định liên quan đến giao thông đường bộ thường thay đổi liên tục, và các mức xử phạt áp dụng cho các trường hợp vi phạm cũng được điều chỉnh thường xuyên. Dưới đây là một tóm lược cơ bản về mức xử phạt liên quan đến vi phạm chở hàng quá tải theo quy định của pháp luật giao thông đường bộ tại Việt Nam. 

Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vượt trọng tải như sau:

6.1. Mức phạt quá tải 10% đến 30%

Theo như luật quy định, lỗi quá tải từ 10 đến 30 phần trăm thì sẽ bị xử phạt 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

6.2. Mức phạt xe quá tải từ 30% đến 50%

Mức phạt xe quá tải từ 30 đến 50 phần trăm sẽ là 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

6.3. Mức phạt quá tải cầu đường từ 50% đến 100%

Mức xử phạt quá tải cầu đường từ 50 đến 100 phần trăm là 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

6.4. Mức phạt quá tải cầu đường từ 100% trở lên

– Tỉ lệ quá tải trên 100% đến 150% thì sẽ bị xử phạt 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

– Tỉ lệ quá tải trên 150% thì sẽ bị xử phạt 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

xe qua tai

6.5. Mức phạt đối với chủ xe

Ngoài ra, chủ xe cũng bị xử phạt theo quy định sau đây:

“- Tỉ lệ quá tải trên 10% đến 30% ( hoặc từ trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng) thì cá nhân sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; tổ chức sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

– Tỉ lệ quá tải trên 30% đến 50% thì cá nhân sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tổ chức sẽ bị xử phạt từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

– Tỉ lệ quá tải trên 50% đến 100% thì cá nhân sẽ bị xử phạt từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng; tổ chức sẽ bị xử phạt từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng.

– Tỉ lệ quá tải trên 100% đến 150% thì cá nhân sẽ bị xử phạt từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng; tổ chức sẽ bị xử phạt từ 32.000.000 đồng đến 36.000.000 đồng.

– Tỉ lệ quá tải trên 150% thì cá nhân sẽ bị xử phạt từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; tổ chức sẽ bị xử phạt từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng”

Mức phạt đã nêu là áp dụng cho chủ xe cá nhân. Tuy nhiên, đối với chủ xe là tổ chức, mức phạt sẽ tăng gấp đôi.

Nếu như bạn lo lắng về sự an toàn khi vận chuyển hàng hóa đi xa, Trọng Tấn cung cấp dịch vụ vận chuyển đi khắp cả nước như Vận Chuyển Hàng Bắc Nam, Vận Chuyển Hàng Đi HuếChuyển Hàng Hà Nội đi Cần Thơ.

7. Lái xe có bị ảnh hưởng gì khi mắc lỗi quá tải khi lưu thông không?

Lái xe khi vi phạm không chỉ bị áp dụng mức phạt tiền mà còn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 05 tháng. Ngoài ra, họ cũng bị buộc phải giảm phần hàng quá tải theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại điểm xảy ra vi phạm. Trong trường hợp chủ xe đồng thời là người điều khiển phương tiện, họ sẽ bị xử phạt theo mức phạt áp dụng cho chủ xe.

Trên đây là những thông tin về lỗi quá tải năm 2022 – 2023, cũng như đã giải đáp cho bạn nhưng thắc mắc về mức phạt của các loại lỗi vi phạm. Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ vận tải uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với Vận tải Trọng Tấn.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ Chuyển Nhà Trọn Gói, Chuyển Văn Phòng Trọn GóiChuyển Kho Xưởng Trọn Gói trên khắp đất nước, với đội ngũ xe tải, xe container chuyên nghiệp, chất lượng. Hãy liên hệ với chúng tôi qua những kênh thông tin sau:

  • Địa Chỉ: 789 Lê Thị Riêng, Thới An, Quận 12, TP. HCM
  • Điện Thoại: 02862590486 – 19002051
  • Email: Doantta@gmail.om
  • Wesite: Trongtanvn.com
Đánh Giá Cho Trọng Tấn !